30-06-2026
32 Lượt xem
Đăng bởi: admin T
Ngày 25 tháng 05 năm 2026, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư số 58/2026/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026 và sẽ thay thế hoàn toàn Thông tư số 132/2018/TT-BTC.
Đối với các chủ doanh nghiệp siêu nhỏ, kế toán viên và các hộ kinh doanh cá thể, đây là bước chuyển dịch pháp lý quan trọng cần nắm rõ để thực hiện đúng quy định và tối ưu hóa bộ máy quản lý. Hãy cùng phân tích các điểm cốt lõi của Thông tư mới này.
>>> Xem thêm chi tiết: Thông Tư 58/2026/TT-BTC Thay Thế Thông Tư 132/2018/TT-BTC

Thông tư 58/2026/TT-BTC xác định rõ các nhóm đối tượng được áp dụng quy định mới:
Doanh nghiệp siêu nhỏ: Tiêu chí xác định dựa trên quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Nếu có nhu cầu, hoàn toàn được quyền tự nguyện lựa chọn áp dụng Thông tư này cho công tác kế toán của mình.
Điểm mở linh hoạt: Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép tự thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ và sổ kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của Luật Kế toán. Họ cũng có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa nhưng phải nhất quán trong một năm tài chính.

Một trong những ưu ái lớn nhất của Nhà nước dành cho mô hình siêu nhỏ chính là đơn giản hóa nhân sự:
Không bắt buộc có Kế toán trưởng: Doanh nghiệp có thể bố trí phụ trách kế toán thay thế. Người phụ trách kế toán này sẽ ký thay vị trí kế toán trưởng trên các chứng từ, sổ sách và Báo cáo tài chính (BCTC).
Nới lỏng điều kiện bố trí nhân sự: Doanh nghiệp siêu nhỏ được phép bố trí người làm kế toán là người thân ruột thịt (cha mẹ, vợ chồng, con cái, anh chị em...) của người đại diện pháp luật/giám đốc, hoặc thuê dịch vụ kế toán bên ngoài.
Sự thay đổi về danh mục sổ kế toán được thiết kế phụ thuộc trực tiếp vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của doanh nghiệp. Điều này giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng sổ sách không cần thiết.
Phương pháp nộp thuế | Danh mục Sổ kế toán bắt buộc áp dụng | Ký hiệu biểu mẫu |
TH 1: Thuế GTGT % trên doanh thu & Thuế TNDN % trên doanh thu | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ | Mẫu số S1-DNSN |
TH 2: Thuế GTGT % trên doanh thu & Thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | * Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ * Sổ chi tiết doanh thu, chi phí * Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa * Sổ chi tiết tiền | * Mẫu số S2a-DNSN * Mẫu số S2b-DNSN * Mẫu số S2c-DNSN * Mẫu số S2d-DNSN |
TH 3: Thuế GTGT khấu trừ & Thuế TNDN % trên doanh thu | * Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ * Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT | * Mẫu số S3a-DNSN * Mẫu số S3b-DNSN |
TH 4: Thuế GTGT khấu trừ & Thuế TNDN trên thu nhập tính thuế | * Sổ chi tiết doanh thu, chi phí * Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa * Sổ chi tiết tiền * Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT | * Mẫu số S2b-DNSN * Mẫu số S2c-DNSN * Mẫu số S2d-DNSN * Mẫu số S3b-DNSN |
Ngoài ra, tùy thuộc vào nhu cầu quản trị, doanh nghiệp có thể lựa chọn dùng thêm các sổ kế toán khác như: Sổ chi tiết thanh toán công nợ (S4a-DNSN), Sổ tài sản cố định (S4b-DNSN), Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác (S4c-DNSN), Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (S4d-DNSN).
>>>> Xem thêm: Các biểu mẫu sổ kế toán chuẩn Thông Tư 58/2026/TT-BTC Thay Thế Thông Tư 132/2018/TT-BTC
Tiêu chí | Quy định cũ (Thông tư 132/2018/TT-BTC) | Quy định mới (Thông tư 58/2026/TT-BTC) |
Phương pháp ghi sổ | Bắt buộc sử dụng phương pháp ghi sổ kép (Hạch toán thông qua hệ thống tài khoản kế toán đối ứng Nợ/Có). | Bãi bỏ phương pháp ghi sổ kép. Doanh nghiệp được phép áp dụng phương pháp ghi sổ đơn (nhập liệu trực tiếp từ chứng từ gốc). |
Nhân sự kế toán | Không được bố trí người thân của người đại diện pháp luật đảm nhiệm vị trí kế toán theo quy định chung của Luật Kế toán. | Cho phép bố trí người thân (vợ, chồng, bố mẹ, con, anh chị em ruột...) làm kế toán. Không bắt buộc bổ nhiệm Kế toán trưởng. |
Nghĩa vụ nộp Báo cáo tài chính (BCTC) | Áp dụng nghĩa vụ lập và nộp BCTC năm đối với toàn bộ các doanh nghiệp siêu nhỏ (tùy thuộc vào phương pháp tính thuế). | Miễn nghĩa vụ lập và nộp BCTC đối với nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. |
Hệ thống chứng từ và sổ kế toán | Hệ thống biểu mẫu mang tính chất bắt buộc, đòi hỏi quy trình đối chiếu tài khoản phức tạp. | Hệ thống mẫu sổ được tinh gọn tối đa, phân loại chi tiết theo mục đích kiểm soát dòng tiền và doanh thu tính thuế. |
Tiêu chí so sánh | Thông tư 58/2026/TT-BTC (Cho Doanh nghiệp siêu nhỏ) | Thông tư 152/2025/TT-BTC (Cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) |
Đối tượng áp dụng chính | Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đặc biệt là các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai). |
Tính bắt buộc áp dụng | Bắt buộc đối với DN siêu nhỏ. Hộ kinh doanh có nhu cầu thì được tự nguyện áp dụng. | Bắt buộc đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. |
Tổ chức bộ máy kế toán | * Không bắt buộc có Kế toán trưởng, chỉ cần bố trí người phụ trách kế toán. * Được phép bố trí người thân (cha mẹ, vợ chồng, con cái...) làm kế toán. | * Không bắt buộc có bộ máy kế toán hay Kế toán trưởng. * Người đại diện hộ kinh doanh tự thực hiện hoặc bố trí người quản lý, thuê dịch vụ làm kế toán. |
Hệ thống Sổ kế toán | Phân loại linh hoạt theo phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN. * Gồm các mẫu sổ từ S1 đến S4 tùy trường hợp (Doanh thu, chi phí, vật liệu, tiền, công nợ, TSCĐ...). | Tập trung vào hệ thống sổ phục vụ kê khai thuế: Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, Sổ theo dõi chi phí kinh doanh, Sổ theo dõi tiền, Sổ theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế... |
Nghĩa vụ lập Báo cáo tài chính (BCTC) | * Bắt buộc lập BCTC năm (Mẫu B01-DNSN và B02-DNSN) đối với DN nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế. * Không bắt buộc đối với DN nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu. | Không bắt buộc phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế. Hộ kinh doanh chỉ cần nộp các tờ khai thuế và tờ khai quyết toán thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. |
Tính linh hoạt trong biểu mẫu | Được phép tự thiết kế hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán để phù hợp đặc điểm kinh doanh nhưng phải đảm bảo nguyên tắc Luật Kế toán. | Được phép linh hoạt cải tiến chứng từ và sổ kế toán miễn là đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, phục vụ đúng cho việc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế. |
Lựa chọn chế độ kế toán khác | DN siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa (nhưng phải nhất quán trong năm tài chính). | Hộ kinh doanh nếu quy mô lớn lên hoặc có nhu cầu có thể chuyển đổi thành doanh nghiệp và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp tương ứng. |
Tiêu chí so sánh | Thông tư 58/2026/TT-BTC (Doanh nghiệp siêu nhỏ) | Thông tư 99/2025/TT-BTC (Doanh nghiệp nhỏ và vừa) |
Đối tượng áp dụng | Doanh nghiệp siêu nhỏ (đáp ứng tiêu chí về số lao động, doanh thu hoặc nguồn vốn theo pháp luật hỗ trợ doanh nghiệp NVV). | Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc mọi thành phần kinh tế (trừ doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp đại chúng, công ty mẹ...). |
Hệ thống Tài khoản kế toán | Không bắt buộc sử dụng hệ thống Tài khoản kế toán (hệ thống tài khoản kép Nợ/Có) nếu không có nhu cầu. Doanh nghiệp ghi chép trực tiếp vào hệ thống sổ đơn. | Bắt buộc sử dụng hệ thống Tài khoản kế toán (gồm hệ thống tài khoản từ đầu 1 đến đầu 9) để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo phương pháp ghi kép. |
Bộ máy và nhân sự kế toán | * Không bắt buộc có Kế toán trưởng, chỉ cần bố trí người phụ trách kế toán. * Cho phép người thân ruột thịt làm kế toán. | * Bắt buộc phải bố trí chức danh Kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán tối đa trong vòng 12 tháng theo Luật Kế toán). * Người làm kế toán phải đảm bảo không thuộc các đối tượng bị cấm theo Luật Kế toán. |
Hệ thống Sổ kế toán | * Rất đơn giản, tập trung vào Sổ doanh thu, Sổ chi tiết tiền, Sổ chi tiết vật liệu, hàng hóa. * Danh mục sổ thay đổi linh hoạt phụ thuộc hoàn toàn vào Phương pháp nộp thuế của doanh nghiệp. | * Đầy đủ và phức tạp hơn, gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ thẻ kế toán chi tiết... * Áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp, không bị chi phối trực tiếp theo cách nộp thuế. |
Nghĩa vụ lập Báo cáo Tài chính (BCTC) | * Bắt buộc nộp BCTC năm đối với DN nộp thuế TNDN theo thu nhập tính thuế. * Miễn nộp BCTC đối với DN nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu. | Bắt buộc 100% doanh nghiệp phải lập và nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan đăng ký kinh doanh. |
Thành phần bộ BCTC | Tối giản, chỉ gồm 2 biểu mẫu: 1. Báo cáo tình hình tài chính (B01-DNSN) 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DNSN) (Không có Thuyết minh BCTC bắt buộc). | Đầy đủ hơn, bao gồm: 1. Báo cáo tình hình tài chính 2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (khuyến khích) 4. Bản thuyết minh Báo cáo tài chính |
Quyền lựa chọn chuyển đổi | Doanh nghiệp siêu nhỏ có quyền lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa (Thông tư 99/2025/TT-BTC) nếu thấy phù hợp với nhu cầu quản lý. | Doanh nghiệp nhỏ và vừa nếu quy mô vượt chuẩn thì phải chuyển lên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp lớn (Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc văn bản thay thế). |
Tiêu chí so sánh | Thông tư 58/2026/TT-BTC (Cho Doanh nghiệp siêu nhỏ) | Thông tư 152/2025/TT-BTC (Cho Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) |
Đối tượng áp dụng chính | Doanh nghiệp siêu nhỏ được xác định theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. | Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (đặc biệt là các hộ nộp thuế theo phương pháp kê khai). |
Tính bắt buộc áp dụng | Bắt buộc đối với DN siêu nhỏ. Hộ kinh doanh có nhu cầu thì được tự nguyện áp dụng. | Bắt buộc đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai. |
Tổ chức bộ máy kế toán | * Không bắt buộc có Kế toán trưởng, chỉ cần bố trí người phụ trách kế toán. * Được phép bố trí người thân (cha mẹ, vợ chồng, con cái...) làm kế toán. | * Không bắt buộc có bộ máy kế toán hay Kế toán trưởng. * Người đại diện hộ kinh doanh tự thực hiện hoặc bố trí người quản lý, thuê dịch vụ làm kế toán. |
Hệ thống Sổ kế toán | Phân loại linh hoạt theo phương pháp nộp thuế GTGT và TNDN. * Gồm các mẫu sổ từ S1 đến S4 tùy trường hợp (Doanh thu, chi phí, vật liệu, tiền, công nợ, TSCĐ...). | Tập trung vào hệ thống sổ phục vụ kê khai thuế: Sổ chi tiết doanh thu, Sổ theo dõi vật liệu, dụng cụ, hàng hóa, Sổ theo dõi chi phí kinh doanh, Sổ theo dõi tiền, Sổ theo dõi thực hiện nghĩa vụ thuế... |
Nghĩa vụ lập Báo cáo tài chính (BCTC) | * Bắt buộc lập BCTC năm (Mẫu B01-DNSN và B02-DNSN) đối với DN nộp thuế TNDN theo phương pháp thu nhập tính thuế. * Không bắt buộc đối với DN nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % doanh thu. | Không bắt buộc phải lập và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan Thuế. Hộ kinh doanh chỉ cần nộp các tờ khai thuế và tờ khai quyết toán thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. |
Tính linh hoạt trong biểu mẫu | Được phép tự thiết kế hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán để phù hợp đặc điểm kinh doanh nhưng phải đảm bảo nguyên tắc Luật Kế toán. | Được phép linh hoạt cải tiến chứng từ và sổ kế toán miễn là đảm bảo tính rõ ràng, minh bạch, phục vụ đúng cho việc xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế. |
Lựa chọn chế độ kế toán khác | DN siêu nhỏ có thể lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán DN nhỏ và vừa (nhưng phải nhất quán trong năm tài chính). | Hộ kinh doanh nếu quy mô lớn lên hoặc có nhu cầu có thể chuyển đổi thành doanh nghiệp và áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp tương ứng. |
Để tránh sai sót khi áp dụng hệ thống sổ mới từ ngày 01/07/2026, kế toán cần thực hiện chuyển đổi số dư từ các tài khoản (TK) cũ sang sổ mới theo nguyên tắc:
Số dư Nợ TK 1111, 1112 ➖ Chuyển sang số dư đầu kỳ của Sổ chi tiết tiền.
Số dư Nợ TK 1311, 1318 và số dư Có TK 3311, 3312, 3318 ➖ Chuyển sang Sổ chi tiết thanh toán công nợ theo từng đối tượng.
Số dư Nợ TK 1313, Có TK 33131 ➖ Chuyển sang dòng tương ứng trên Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT.
Số dư Nợ TK 1521, 1524, 1526 ➖ Chuyển sang số dư đầu kỳ trên Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
Số dư Nợ TK 211 ➖ Chuyển sang Sổ Tài sản cố định.
Số dư Có TK 4111, 4118 ➖ Chuyển sang Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu.
Thông tư 58/2026/TT-BTC ra đời đánh dấu một bước tiến lớn trong việc giảm thiểu thủ tục hành chính, tạo điều kiện tối đa cho các doanh nghiệp siêu nhỏ tập trung vào hoạt động sản xuất kinh doanh thay vì bị đè nặng bởi các thủ tục kế toán phức tạp. Hãy chủ động cập nhật hệ thống sổ sách của đơn vị mình trước thời hạn 01/07/2026 để đảm bảo tuân thủ pháp luật một cách chính xác nhất!
---------------------------
Công ty TNHH công nghệ và dịch vụ thuế Taxnet
Trụ sở chính: Số nhà 21 - 23 Nguyễn Công Hoan, Phường Giảng Võ, Tp. Hà Nội
Mã số thuế: 0110784036
Hotline: 1900.988.936/0913.101.686
Email: admin@taxnet.vn
Page: Kế Toán Taxnet
Tài liệu tham khảo: