23-07-2026
60 Lượt xem
Đăng bởi: admin T

Hóa đơn đầu vào là một loại chứng từ dùng để chứng minh nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh, duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Hóa đơn đầu vào có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong kế toán và quản lý thuế của doanh nghiệp, bởi vì:
Hóa đơn đầu vào là cơ sở để hạch toán các chi phí, giảm trừ thuế, và quyết toán thuế với cơ quan thuế
Hóa đơn đầu vào giúp doanh nghiệp tính toán chi phí kinh doanh sản xuất để đưa ra những quyết định về giá bán, phân phối, thúc đẩy, truyền thông,...
Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp, trên hóa đơn đầu vào cần phải đảm bảo nội dung theo quy định cũng như đi kèm các chứng từ liên quan tới hoạt động mua bán.
Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đầu vào là các thông tin cần có trên hóa đơn để chứng minh nghiệp vụ mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật, những nội dung dưới đây là yêu cầu bắt buộc trên hóa đơn đầu vào:
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền của hàng hóa, dịch vụ.
Thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán, số tiền bằng chữ.
Chữ ký và dấu của người bán, chữ ký của người mua (nếu có).
Thời điểm lập hóa đơn (định dạng ngày/tháng/năm).
Mã của cơ quan thuế (đối với hóa đơn điện tử).
Các chứng từ đi kèm có vai trò quan trọng trong việc hạch toán chi phí, giảm trừ thuế, quyết toán thuế, và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, hoặc kiện tụng liên quan đến giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Tùy theo từng trường hợp mua hàng hóa trong nước, nhập khẩu hàng hóa, hoặc mua sắm tài sản cố định, các chứng từ đi kèm với hóa đơn đầu vào sẽ khác nhau. Dưới đây là một số chứng từ thường gặp:
Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định: dùng để xác định các điều khoản, quyền, và nghĩa vụ của bên bán và bên mua.
Biên bản bàn giao hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định: biên bản cần ghi rõ thời điểm, địa điểm, số lượng, chất lượng, và trạng thái của hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định được bàn giao.
Biên bản thanh lý hợp đồng: biên bản cần ghi rõ thời điểm, kết quả, và các cam kết của hai bên liên quan đến hợp đồng.
Phiếu nhập kho: phiếu nhập kho cần ghi rõ nguồn gốc, số lượng, đơn giá, và thành tiền của hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định được nhập kho.
Phiếu thu, biên lai, hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cần ghi rõ số tiền, lý do, và tài khoản ngân hàng của bên bán và bên mua.
Sự khác nhau giữa hóa đơn đầu vào và đầu ra có thể được so sánh dưới dạng bảng như sau:
Yếu tố so sánh | Hóa đơn đầu vào | Hóa đơn đầu ra |
1. Nguồn gốc | Hóa đơn doanh nghiệp nhận được khi mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định từ bên bán. | Hóa đơn doanh nghiệp xuất cho bên mua khi bán hàng hóa, dịch vụ, hoặc tài sản cố định. |
2. Ý nghĩa về Thuế | Là cơ sở để hạch toán chi phí, giảm trừ thuế, và quyết toán thuế với cơ quan Thuế. | Là cơ sở để hạch toán doanh thu, tính toán tiền thuế, và nộp thuế cho cơ quan Thuế. |
3. Ý nghĩa với hoạt động kinh doanh | Căn cứ chi phí đầu vào để ra các quyết định tài chính, giá bán, thúc đẩy,.. | Căn cứ xác định doanh thu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh, ra quyết định chiến lược. |
4. Chứng từ đi kèm | Hợp đồng mua bán, phiếu nhập kho, phiếu thu, biên lai, biên bản thanh lý hợp đồng. | Hợp đồng bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu chi, hóa đơn, biên bản thanh lý hợp đồng. |
Hai loại hóa đơn này có vai trò khác nhau trong hoạt động Thuế và hoạt động kinh doanh. Kế toán và các nhà quản trị doanh nghiệp cần hiểu rõ và tận dụng để ra quyết định phù hợp.
Theo Điều 10 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026, nội dung hóa đơn đầu vào hợp lệ cần có đầy đủ các thông tin bắt buộc sau:
Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn
Số hóa đơn: Là số thứ tự được lập theo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn chỉ được lập và sử dụng một lần duy nhất, tối đa 8 chữ số
Thông tin người bán: Bao gồm tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán theo đúng thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc đăng ký thuế
Thông tin người mua: Tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách hoặc số định danh cá nhân của người mua. Trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp thông tin, hóa đơn phải ghi rõ “Bán cho người tiêu dùng”
Thông tin hàng hóa, dịch vụ: Tên hàng hóa/dịch vụ (bằng tiếng Việt), đơn vị tính, số lượng, đơn giá
Thông tin tài chính: Thành tiền chưa có thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tổng số tiền thuế GTGT theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán đã có thuế GTGT
Chữ ký của người bán và người mua:
Hóa đơn điện tử phải có chữ ký số của người bán
Chữ ký số của người mua không bắt buộc, trừ trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh và hai bên có thỏa thuận về việc ký số trên hóa đơn
Thời điểm lập hóa đơn và Thời điểm ký số: Hai thời điểm này được hiển thị rõ theo định dạng ngày, tháng, năm. Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn
Mã của cơ quan thuế: Áp dụng đối với loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
Các nội dung khác (nếu có): Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại hoặc các thông tin bổ sung như hợp đồng, lệnh vận chuyển
Lưu ý quan trọng: Toàn bộ nội dung hóa đơn phải được lập theo định dạng chuẩn dữ liệu (XML) do Bộ Tài chính quy định để đảm bảo tính pháp lý và khả năng tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế. Hóa đơn không có thông tin người mua (trừ các trường hợp đặc biệt) sẽ không có giá trị để hạch toán chi phí hoặc quyết toán thuế
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn điện tử (đối với bên bán để làm hóa đơn đầu vào cho bên mua) được quy định như sau:
Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Quy định này bao gồm cả các trường hợp bán, chuyển nhượng tài sản công và bán hàng dự trữ quốc gia
Thời điểm lập hóa đơn đối với xuất khẩu hàng hóa: (Bao gồm cả gia công xuất khẩu), thời điểm lập hóa đơn (hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử) do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định pháp luật về hải quan.
Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền
Lưu ý thay đổi quan trọng: Thời điểm thu tiền này không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định của Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ. (Quy định mới đã loại bỏ danh sách liệt kê các dịch vụ cụ thể như kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế… và áp dụng chung cho mọi loại tiền đặt cọc theo Bộ luật Dân sự)
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao theo từng hạng mục: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng
Trường hợp đặc biệt: Nếu người bán không có phần mềm lập hóa đơn tự động và phát sinh giao dịch trong giờ làm việc ban đêm, thời điểm lập hóa đơn chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
Để kiểm tra tính tính hợp lệ của hóa đơn đầu vào, doanh nghiệp có thể thực hiện tra cứu theo các bước sau:
Bước 1: Truy cập website: https://hoadondientu.gdt.gov.vn.
Bước 2: Nhập các thông tin cần thiết như mã số thuế, loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn, tổng tiền thuế, tổng tiền thanh toán và mã captcha, sau đó click vào mục “Tìm kiếm”.

Bước 3: Kiểm tra kết quả thông tin hóa đơn.
Nếu hóa đơn hợp lệ, trạng thái xử lý hóa đơn sẽ hiển thị là “Đã cấp mã hóa đơn”.
Nếu thông báo hiển thị “Không tồn tại hóa đơn có thông tin trùng khớp”, bạn cần kiểm tra lại thông tin đã nhập và thực hiện tìm kiếm lại.
Để tránh ghi nhận phải các hóa đơn bất hợp pháp và thoát khỏi rủi ro bị xử phạt, doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng phần mềm kế toán online TAXNET. Phần mềm có thể hỗ trợ phát hành hóa đơn điện tử ngay trên phần mềm, tự động hạch toán doanh thu ngay khi lập hóa đơn điện tử khá tiện lợi.
Căn cứ Điều 25, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 05/12/2020 quy định về hành vi vi phạm quy định về khai báo mất, cháy, hỏng hóa đơn trước khi lập thông báo phát hành hóa đơn, hoặc mua hóa đơn của cơ quan thuế nhưng chưa lập áp dụng các mức phạt như sau:
STT | Mức phạt | Hành vi vi phạm |
1 | Phạt cảnh cáo | Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn chậm trễ quá thời hạn từ 1 đến 5 ngày tính từ ngày hết thời hạn theo quy định và có tình tiết giảm nhẹ. |
2 | Phạt tiền 1 đến 4 triệu đồng | Đối với hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn quá thời hạn từ 1 đến 5 ngày tính từ ngày hết thời hạn theo quy định (trừ các trường hợp tại Khoản 1 điều này) |
3 | Phạt tiền từ 4 đến 8 triệu đồng | Đối với các hành vi mất, cháy, hỏng hóa đơn chậm trễ quá thời hạn từ 6 ngày trở lên từ ngày hết thời hạn theo quy định; hoặc hành vi không khai báo làm mất, hỏng hóa đơn. |
Để tránh bị xử phạt, doanh nghiệp cần quản lý và lưu trữ hóa đơn đúng quy định pháp luật. Hóa đơn đầu vào cần được lưu trữ ít nhất 10 năm kể từ ngày phát hành
Lưu trữ hóa đơn giấy: Sắp xếp theo nhà cung cấp, thời gian hoặc loại hàng hóa. Lưu tại nơi an toàn, tránh ẩm mốc, cháy nổ.
Lưu trữ hóa đơn điện tử: Tải về và lưu trên máy tính, hệ thống đám mây hoặc phần mềm quản lý hóa đơn.
Đối chiếu định kỳ: Kiểm tra hóa đơn với bảng kê khai thuế và xác minh trên cổng thông tin Tổng cục Thuế.
Bảo mật và sao lưu: Sao lưu dữ liệu hóa đơn định kỳ, bảo mật bằng mật khẩu hoặc hệ thống an toàn.
Xử lý sai sót: Nếu hóa đơn sai, yêu cầu nhà cung cấp lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế.
Với các doanh nghiệp có nhiều giao dịch, số lượng hoá đơn mà kế toán phải xử lý có khi lên đến hàng trăm, lúc này kế toán sẽ gặp những khó khăn nhất định trong việc xử lý hoá đơn. Tuy nhiên, với sự xuất hiện của hàng loạt công cụ, công nghệ hỗ trợ, nhất là những phần mềm kế toán có tính năng kết nối với phần mềm hoá đơn điện tử như phần mềm kế toán online TAXNET, kế toán có thể dễ dàng xử lý khối lượng lớn hoá đơn mỗi ngày mà vẫn đảm bảo hạn chế sai sót. Phần mềm kế toán online TAXNET có nhiều tính năng tiện ích như:
Kết nối trực tiếp với phần mềm bán hàng, hoá đơn điện tử: giúp lấy về tất cả hóa đơn, chứng từ để hạch toán mà không mất công nhập liệu lại. Đồng thời, lập nhanh chứng từ bán hàng từ có nội dung tương tự; từ báo giá/đơn đặt hàng/hợp đồng bán/phiếu xuất kho bán hàng/chứng từ mua hàng…
Tự động nhập liệu: Tự động nhận và hạch toán chứng từ mua – bán hàng, thu tiền gửi,.. từ bảng excel, giúp nhập liệu nhanh chóng, chuẩn xác. Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ đầu vào phòng tránh rủi ro;
Tự động lập báo cáo, tờ khai thuế… nhanh chóng, đảm bảo tính chính xác;
Tham khảo ngay phần mềm kế toán online TAXNET để quản lý công tác tài chính – kế toán hiệu quả hơn.

---------------------------
Công ty TNHH công nghệ và dịch vụ thuế Taxnet
Trụ sở chính: Số nhà 21 - 23 Nguyễn Công Hoan, Phường Giảng Võ, Tp. Hà Nội
Mã số thuế: 0110784036
Hotline: 1900.988.936/0913.101.686
Email: admin@taxnet.vn
Page: Kế Toán Taxnet
Tài liệu tham khảo: