Logo

Thuế TNDN hoãn lại là gì? Cách hạch toán thuế TNDN hoãn lại

05-03-2026

12 Lượt xem

Đăng bởi: admin

Thuế TNDN hoãn lại là một khái niệm quan trọng trong kế toán và quản trị tài chính doanh nghiệp, nhưng không phải ai cũng hiểu rõ bản chất và cách hạch toán loại thuế này. Việc ghi nhận đúng thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại giúp doanh nghiệp phản ánh chính xác nghĩa vụ thuế trong từng kỳ kế toán, đồng thời đảm bảo tuân thủ chuẩn mực và quy định hiện hành. Trong bài viết này, Taxnet sẽ giúp bạn làm rõ khái niệm, nguyên nhân phát sinh, cách tính cũng như hướng dẫn hạch toán thuế TNDN hoãn lại kèm ví dụ minh họa dễ hiểu.

Đọc thêm:
Doanh Nghiệp Phải Nộp Báo Cáo Tài Chính Ở Đâu

1. Thuế TNDN hoãn lại là gì?

1.1. Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoãn lại là khoản thuế thu nhập sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn trong tương lai, phát sinh từ các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả theo kế toán và cơ sở tính thuế của chúng theo quy định của pháp luật thuế. Nói cách khác, thuế TNDN hoãn lại không phải là khoản thuế nộp ngay trong kỳ hiện tại mà là sự ghi nhận trước nghĩa vụ thuế sẽ phát sinh hoặc được khấu trừ trong kỳ kế toán tương lai.

1.2. Đặc điểm 

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại có những đặc điểm cơ bản sau:


Phát sinh từ chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ theo kế toán và cơ sở tính thuế. Các chênh lệch này sẽ đảo ngược trong tương lai.

Được ghi nhận trên Bảng cân đối kế toán dưới dạng tài sản thuế TNDN hoãn lại hoặc thuế TNDN hoãn lại phải trả, nhằm phản ánh nghĩa vụ thuế tương lai.

Có vai trò điều chỉnh giữa kế toán và thuế, giúp phân bổ chi phí thuế phù hợp theo từng kỳ, tránh biến động lớn về lợi nhuận.

Chỉ ghi nhận khi có chênh lệch tạm thời phát sinh, làm tăng hoặc giảm thuế phải nộp trong tương lai.

Không làm thay đổi tổng số thuế phải nộp, mà chỉ điều chỉnh thời điểm ghi nhận giữa các kỳ kế toán.

Phải tuân thủ VAS 17 và quy định pháp luật thuế, đảm bảo báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý nghĩa vụ thuế.

1.3. Vai trò

Việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại có vai trò quan trọng trong công tác kế toán và quản trị tài chính doanh nghiệp:


Phản ánh trung thực nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp: Thuế hoãn lại giúp báo cáo tài chính thể hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến các giao dịch đã phát sinh, tránh tình trạng chỉ ghi nhận thuế theo số phải nộp trong kỳ.

Đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán: Việc ghi nhận thuế TNDN hoãn lại là yêu cầu bắt buộc theo VAS 17, giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định và tránh sai sót trong lập báo cáo tài chính.

Hỗ trợ phân tích tài chính chính xác hơn: Thuế hoãn lại ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận sau thuế, tài sản và nợ phải trả. Nếu không ghi nhận đúng, các chỉ tiêu như ROA, ROE, hệ số nợ có thể bị sai lệch.

Giúp doanh nghiệp chủ động trong kế hoạch thuế tương lai: Việc xác định rõ các khoản chênh lệch tạm thời giúp doanh nghiệp dự báo được nghĩa vụ thuế trong các kỳ kế toán tiếp theo, từ đó có kế hoạch tài chính phù hợp.

2. Nguyên nhân phát sinh thuế TNDN hoãn lại 

Thuế TNDN hoãn lại phát sinh do kế toán và luật thuế ghi nhận doanh thu, chi phí không giống nhau về thời điểm và cách tính.

Ví dụ: Kế toán khấu hao tài sản theo một phương pháp trong khi cơ quan thuế lại cho phép khấu hao theo phương pháp khác. Sự khác nhau này làm cho lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế trong cùng một kỳ không trùng nhau.

Nếu khoản chênh lệch đó chỉ mang tính tạm thời và sẽ được điều chỉnh lại trong các kỳ sau, gọi là chênh lệch tạm thời, thì doanh nghiệp phải ghi nhận thuế TNDN hoãn lại để phản ánh số thuế sẽ phải nộp thêm hoặc được giảm trong tương lai.

3. Cách tính thuế TNDN hoãn lại

Việc xác định TNDN hoãn lại được thực hiện theo quy định tại Thông tư 99/2025/TT-BTC (thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 (VAS 17).

Thuế TNDN hoãn lại được tính dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời và thuế suất thuế TNDN hiện hành hoặc thuế suất dự kiến áp dụng tại thời điểm chênh lệch được hoàn nhập. Công thức tính cụ thể:

Thuế TNDN hoãn lại phải trả = Chênh lệch tạm thời chịu thuế × Thuế suất thuế TNDN

Trong đó:

Chênh lệch tạm thời chịu thuế là phần chênh lệch sẽ làm tăng thu nhập chịu thuế khi được hoàn nhập trong tương lai.

Thuế suất thuế TNDN là thuế suất hiện hành tại thời điểm lập báo cáo tài chính.

Lưu ý: Nếu tại thời điểm ghi nhận đã biết chắc chắn thuế suất sẽ thay đổi trong tương lai và khoản chênh lệch tạm thời được hoàn nhập vào thời điểm thuế suất mới có hiệu lực, thì doanh nghiệp phải sử dụng thuế suất dự kiến áp dụng trong tương lai để tính thuế hoãn lại phải trả.

4. Hướng dẫn hạch toán thuế TNDN hoãn lại 

Hạch toán TNDN hoãn lại là nội dung quan trọng khi lập báo cáo tài chính, nhằm phản ánh đúng nghĩa vụ thuế theo nguyên tắc kế toán dồn tích. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17), thuế TNDN hoãn lại được ghi nhận thông qua:


TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

TK 243 – Tài sản thuế TNDN hoãn lại

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Trong phạm vi bài viết này, nội dung tập trung hướng dẫn hạch toán thuế TNDN hoãn lại phải trả (TK 347).

4.1. Kết cấu tài khoản 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC:


Bên Có: Ghi nhận số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong kỳ

Bên Nợ: Ghi giảm (hoàn nhập) thuế TNDN hoãn lại phải trả

Số dư bên Có: Số thuế TNDN hoãn lại phải trả còn phải thanh toán trong tương lai

Cuối kỳ kế toán năm, căn cứ Bảng xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế, kế toán xác định số thuế hoãn lại phát sinh và thực hiện bút toán tương ứng.

4.2. Nguyên tắc hạch toán thuế TNDN hoãn lại


Trường hợp 1: Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh lớn hơn số hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận phần chênh lệch tăng thêm như sau:


Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại


Có TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả


Ý nghĩa:

Tăng chi phí thuế trên Báo cáo kết quả kinh doanh

Tăng nghĩa vụ thuế phải trả trong tương lai trên Bảng cân đối kế toán

Trường hợp 2: Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh nhỏ hơn số hoàn nhập trong năm, kế toán ghi nhận phần giảm:


Nợ TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả


Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại


Ý nghĩa:


Giảm chi phí thuế trong kỳ

Giảm nghĩa vụ thuế phải trả trong tương lai

4.3. Ví dụ hạch toán thuế TNDN hoãn lại

Công ty ABC lập báo cáo tài chính năm 2025 có số liệu:

Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm: 80.000.000 đồng

Thuế TNDN hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm: 30.000.000 đồng

Xác định phần chênh lệch cần ghi nhận:

80.000.000 – 30.000.000 = 50.000.000 đồng

Vì số phát sinh lớn hơn số hoàn nhập, doanh nghiệp phải ghi nhận bổ sung 50 triệu đồng thuế TNDN hoãn lại phải trả.

Bút toán:


Nợ TK 8212: 50.000.000

Có TK 347: 50.000.000


Sau bút toán:

Chi phí thuế TNDN hoãn lại tăng 50 triệu đồng

Thuế TNDN hoãn lại phải trả trên Bảng cân đối kế toán tăng 50 triệu đồng

4.4. Một số lưu ý khi hạch toán thuế TNDN hoãn lại

Cần phân biệt rõ thuế TNDN hiện hành (TK 3334) và thuế TNDN hoãn lại.

Chỉ ghi nhận khi phát sinh chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ kế toán và cơ sở tính thuế.

Áp dụng thuế suất TNDN hiện hành tại thời điểm chênh lệch đảo ngược.

Không bù trừ tùy tiện giữa tài sản thuế hoãn lại và thuế hoãn lại phải trả nếu không đủ điều kiện theo chuẩn mực.

Việc ghi nhận phải đảm bảo tuân thủ VAS 17 và quy định pháp luật thuế hiện hành.

5. Câu hỏi thường gặp về thuế TNDN hoãn lại

5.1. Cơ sở tính thuế thu nhập hoãn lại là gì?

Cơ sở tính thuế thu nhập hoãn lại là các chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản, nợ phải trả theo kế toán và giá trị tính thuế của các khoản mục đó theo luật thuế. Thuế TNDN hoãn lại được xác định bằng cách:


Chênh lệch tạm thời × Thuế suất thuế TNDN hiện hành


Trong đó:

Nếu chênh lệch làm phát sinh nghĩa vụ thuế trong tương lai: thì ghi nhận thuế TNDN hoãn lại phải trả (TK 347).

Nếu chênh lệch làm phát sinh quyền được khấu trừ thuế trong tương lai: thì ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại (TK 243).

Như vậy, cơ sở cốt lõi để tính thuế hoãn lại chính là việc xác định đúng chênh lệch tạm thời.

5.2. Thuế TNDN hiện hành khác gì thuế TNDN hoãn lại?


Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại đều liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp nhưng khác nhau về bản chất, cơ sở tính, tài khoản hạch toán và thời điểm ghi nhận. Dưới đây là bảng so sánh chi tiết về 2 loại thuế:

5.3. Thuế TNDN hoãn lại có được bù trừ không? Bù trừ ở sổ sách kế toán nào?

Thuế TNDN hoãn lại chỉ được bù trừ khi lập và trình bày trên Bảng cân đối kế toán, nếu đáp ứng điều kiện theo chuẩn mực kế toán (ví dụ: cùng cơ quan thuế quản lý và doanh nghiệp có quyền bù trừ). Tuy nhiên:

Không được bù trừ trên sổ kế toán chi tiết giữa TK 243 (tài sản thuế hoãn lại) và TK 347 (thuế hoãn lại phải trả).

Mỗi khoản vẫn phải theo dõi riêng biệt trên sổ sách kế toán.

Qua việc tìm hiểu khái niệm, đặc điểm của thuế TNDN hoãn lại, nguyên nhân phát sinh, cũng như hướng dẫn hạch toán, doanh nghiệp có thể chủ động hơn trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính đúng quy định. Việc ghi nhận chính xác thuế TNDN hoãn lại không chỉ giúp phản ánh trung thực tình hình tài chính mà còn hạn chế rủi ro khi quyết toán thuế. Để hỗ trợ quản lý số liệu, theo dõi chênh lệch tạm thời và lập báo cáo hiệu quả, Taxnet mang đến giải pháp giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình kế toán, nâng cao tính chính xác và tuân thủ trong công tác thuế.


Tài liệu tham khảo:

Liên hệ ngay

Bình luận (0)